Header Ads

Breaking News
recent

Cây dứa gai (dứa dại)

Cây dứa gai còn có tên là dứa dại, dứa gỗ (tên khoa học:Pandanus tectorius) là một loài thực vật có hoa trong họ Dứa dại. Loài này được Parkinson ex Du Roi miêu tả khoa học đầu tiên năm 1774, thường mọc hoang hoặc được trồng để làm hàng rào. Theo kinh nghiệm dân gian, nhiều bộ phận của cây dứa dại được sử dụng làm thuốc, rễ thu hái quanh năm.


Một số tác dụng của cây dứa gai

Quả dứa dại

Theo đông y, quả dứa dại vị ngọt, tính bình. Có tác dụng ích huyết, cường tâm, bổ tỳ vị, tiêu đàm, phá tích trệ, giải độc rượu... Thường dùng chữa tiểu tiện khó, tiểu đường, kiết lỵ, say nắng, mắt mờ... Cụ thể

Chữa Kiết lỵ

Dùng quả dứa dại 30 - 60g sắc nước uống (theo sách "Thường dụng trung thảo dược thủ sách").

Chữa mắt sinh màng mộng, thị lực giảm dần, nhìn không rõ:

Dùng quả dứa dại, thái nhỏ, ngâm trong mật ong, ăn dần trong ngày; mỗi ngày ăn 1 quả, dùng liên tục 1 tháng có thể khỏi bệnh (theo sách "Cương mục thập di");

Chữa cảm nắng, say nắng

Dùng quả dứa dại 10 - 15g, sắc uống (Lĩnh nam thái dược lục).

Chữa viêm gan siêu vi:

Dùng quả dứa dại 12g, diệp hạ châu 8g, nhân trần 12g, trần bì 8g, hổ trượng căn 12g, ngũ vị tử 6g, cam thảo 4g, sắc với 1.000ml, đun cạn còn 450ml, chia thành 3 lần uống lúc đói trong ngày

Bồi bổ cơ thể

Dùng quả dứa dại, thái lát mỏng, ngâm rượu uống.

Đọt dứa

Có vị ngọt, tính lạnh. Có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, chỉ huyết, sinh cơ, tán nhiệt độc. Dùng chữa sỏi, ban chẩn, đơn độc, mụn nhọt lở loét, tâm phế nhiệt, tiểu tiện vàng đỏ. Cụ thể là

Thanh tâm giải nhiệt

Dùng ngọn non dứa gai 20g, xích tiểu đậu 12g, đăng tâm thảo 12g, búp tre 1 nắm sắc uống. Tất cả cho vào ấm đổ 500ml nước sắc còn 200ml chia 2 lần uống trong ngày, 5 ngày một liệu trình.

Chữa chân lở loét lâu ngày

Dùng đọt non dứa dại và đậu tương, hai thứ liều lượng bằng nhau, giã nát, đắp vào chỗ lở loét; có tác dụng sát trùng và lành vết loét "Lĩnh nam thái dược lục".

Chữa các vết loét sâu gây thối xương

Dùng đọt non dứa dại giã đắp vào vết thương, có tác dụng hút mủ và làm lành vết loét (Lĩnh nam thái dược lục).

Chữa chứng người bồn chồn, chân tay vật vã, phát nóng

Dùng đọt non dứa dại 30g, đậu đỏ nhỏ hạt (xích tiểu đậu) 30g, cỏ bấc đèn (đăng tâm thảo) 6g, búp tre 15 cái, sắc nước uống (Lục xuyên bản thảo).

Chữa phù thũng, đái rắt, đái buốt, đái ra máu, đái ra sỏi

Dùng đọt non dứa dại 15-20g sắc nước uống thay nước trong ngày (Kinh nghiệm dân gian).


Hoa dứa dại

Theo đông y, hoa dứa dại có vị ngọt, tính lạnh. Có tác dụng thanh nhiệt, lợi thủy, trừ thấp nhiệt, cầm tiêu chảy do nhiệt độc. Dùng chữa các chứng ho do cảm mạo, sán khí, đái dục, đái buốt, đái nhỏ giọt, tiểu tiện không thông, nhọt mọc ở sau gáy, cụ thể:

Chữa ho do cảm mạo

Dùng hoa dứa gai 12g, đổ 500ml nước, chia 3 lần uống trong ngày. Uống thuốc còn ấm, uống liền 3 ngày.

Rễ dứa dại

Theo đông y, rễ dứa dại vị ngọt nhạt, tính mát. Có tác dụng làm ra mồ hôi, hạ sốt, lợi thủy, hóa thấp. Dùng chữa các chứng bệnh như cảm mạo, sốt dịch, viêm gan, viêm thận, viêm đường tiết niệu, phù thũng, đau mắt đỏ, thương tổn do bị ngã, bị đánh chấn thương.

Chữa tiểu buốt, tiểu ít do nóng

Rễ dứa gai 20g, rễ dứa thơm 20g, cho vào ấm đổ 700ml nước sắc nhỏ lửa còn 300ml nước chia 3 lần uống trong ngày, 15 ngày 1 liệu trình.

Hỗ trợ điều trị sỏi tiết niệu

Rễ dứa gai hoặc quả dứa gai 12g, hạt quả chuối hột 12g, rễ cỏ tranh 12g, bông mã đề 10g, kim tiền thảo 20g, rễ cây lau 12g. Tất cả cho vào ấm đổ 800ml nước sắc nhỏ lửa còn 300ml nước chia 2 lần uống trong ngày. Uống thuốc trước bữa ăn, 15 ngày một liệu trình.

Hỗ trợ điều trị viêm cầu thận, phù thũng

Rễ dứa gai 8g (nướng qua), vỏ cây đại (sao vàng), rễ si, rễ cau non, hương nhu, tía tô, hoắc hương mỗi thứ 8g, hậu phác 12g tất cả thái nhỏ; sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm 2 lần, 5 ngày 1 liệu trình.

Chữa đau đầu mất ngủ

Rễ dứa gai 20g, sao thơm, cho vào ấm đổ 500ml nước sắc nhỏ lửa còn 300ml nước chia 2 lần uống trong ngày. Uống thuốc còn ấm, 15 ngày 1 liệu trình.

Chữa ngã, đánh chấn thương:

Dùng rễ dứa dại, giã nát đắp vào chỗ bị thương rồi băng cố định lại (Kinh nghiệm dân gian).

No comments:

Powered by Blogger.